65 Loại Mobs Trong Minecraft 1.16.4

tat ca cac loai mobs trong minecraft

Mobs còn được gọi lại các loài động vật, quái vật trong Minecraft. Hầu như ai cũng biết chúng có thể là những con thú rất tinh nghịch như gấu trúc thích lăn lộn, hay những con quái vật rất nguy hiểm như thây ma, người xương, và creeper, … v.v

Đối với những người chơi mới, họ thường hay tiếp cận mobs để tìm hiểu xem nó làm gì và có nguy hiểm hay không? Thí dụ người chơi mới tiệp cận creeper và không biết rằng nó sẽ nổ khiến người chơi sẽ chết.

Tất cả các loại mobs trong Minecraft 1.16.1
Tất cả các loại mobs trong Minecraft 1.16.2

Trong bài viết này, chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu những loại mobs để tìm ra cách chăn nuôi hoặc tiêu diệt chúng nhé!

Mục lục

Danh sách các loại mobs trong Minecraft

Dưới đây là tất cả các loại mobs do chính mình tổng hợp lại trong quá trình mình chơi Minecraft, bạn có thể dựa vào menu ở phía trên để tìm loại mobs bạn muốn tìm nhé!

Let’s go!!

Dơi (Bat)  

130px Bat80px BatHang

Dạng: Bị động.

Máu: 6 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ: Không rơi bất cứ thứ gì khi chết.

Dơi thường xuất hiện trong hang động, những nơi không có ánh sáng. Vì nó là loại thụ động nên không gây nguy hiểm cho người chơi.

Mèo (Cat)  

100px Cats100px Sitting Cats60px Baby Cats70px Sitting Baby Cats80px Lying down Cats

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 stringsợi chỉ.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cho 2 con mèo ăn codcá tuyết sống hoặc salmoncá hồi sống, chúng sẽ sinh ra 1 mèo con cùng màu với ba mẹ sinh ra chúng. Mèo con sẽ lớn lên nhanh hơn nếu cho chúng ăn cá.

Giết mèo con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Thức ăn ưa thích của chúng là cá, trừ pufferfishcá nóc.

Mèo sẽ tự bỏ chạy nếu người chơi lại gần, nếu muốn bắt được chúng người chơi cần phải cầm cá trên tay và dụ chúng đến gần.

Để phục hồi máu cho mèo, hãy cho chúng ăn cá mỗi con cá sẽ phục hồi 2 (Mob Heart) máu.

Mèo sẽ không bị bất kỳ thương tích nào nếu rơi từ trên cao xuống, nhưng nếu quá cao chúng sẽ mất máu và chết.

Mèo có thể xua đuổi Creeper và Phantom, 2 con quái vật sẽ không thể nào lại gần người chơi nếu có mèo đi bên cạnh.

Mèo có thể nhìn thấy người chơi tàng hình.

Mèo xuất hiện ở những ngôi làng, thường chúng sẽ nằm ngủ ở dưới giường của các cô chú nông dân. Ngoài ra, chỉ xuất hiện duy nhất “mèo đen” tại đầm lầy, trong các túp lều của phù thủy.

Gà (Chicken)  

130px Chicken   80px Baby Chicken

Dạng: Bị động.

Máu: 4 (HeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–2 featherslông.
  • 1 raw chickenthịt gà sống (1 cooked chickenthịt gà chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cho 2 con gà ăn seedhạt lúa mì, beetroot seedshạt củ dền, pumpkin seedshạt bí hoặc melon seedshạt dưa hấu chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra gà con.

Gà con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho gà con ăn hạt giống chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết gà con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Cứ mỗi 5 đến 10 phút sinh sống, gà sẽ “đẻ” 1 eggquả trứng gà.

Gà thường xuất hiện ở đồng bằng cỏ, nhiều nhất là ở trong khu rừng. Khi ném một eggquả trứng gà, có 1/8 tỉ lệ sẽ xuất hiện gà con.

Cá tuyết (Cod)  

100px Cod

Dạng: Bị động.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 1 raw codcá tuyết sống (1 cooked codcá tuyết chín khi bị giết bằng lửa).
  • 1 bone mealbột xương (5% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PC).
  • 1–2 bonexương (25% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PE, XBox One,….).
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cá tuyết thường xuất hiện ở ven sông, gần những bờ biển lạnh lẽo băng giá.

Người chơi có thể bắt cá tuyết trực tiếp bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào cá tuyết ở dưới ven sông, biển.

Cá tuyết có thể sống trên bờ trong 10 giây, trong khoảng thời gian đó nó sẽ cố gắng vùng vẫy quay trở lại sông, suối hay biển. Và nếu sau 10 giây nó sẽ mất máu dần và chết.

Bò (Cow)  

140px Cow  80px Baby Cow

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • 1-3 raw beefthịt bò sống (1 steakbít tết khi bị giết bằng lửa)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Bò thường xuất hiện theo đàn ở đồng bằng cỏ, gần sông suối hay ở chuồng chăn nuôi trong làng.

Cho 2 con bò ăn wheatlúa mì chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra bò con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Bò con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho bò con ăn wheatlúa mì chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết bò con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Người chơi vắt sữa bò bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào con bò sẽ nhận được 1 milk bucketxô sữa.

Khi cầm wheatlúa mì trên tay bò sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ bò về nhà chăn nuôi lấy raw beefthịt hoặc milk bucket sữa.

Lừa (Donkey)  

200px Donkey200px Baby Donkey

Dạng: Bị động.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5) – 30 (Mob Heart × 15)

Thức ăn:

  • 1 sugarđường phục hồi 1 (Mob Half Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 wheatlúa mì phục hồi 2 (Mob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 appletáo phục hồi 3 (Mob Half HeartMob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 golden carrotcà rốt vàng phục hồi 4 (Mob HeartMob Heart), +5 điểm thân mật.
  • 1 golden appletáo vàng phục hồi 10 (Mob HeartMob HeartMob HeartMob HeartMob Heart), +10 điểm thân mật.
  • 1 hay balekiện rơm phục hồi 20 (Mob Heart × 10), +? điểm thân mật.

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • saddleyên ngựa nếu có.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Tốc độ di chuyển: 7.525 khối / giây.

Lừa thường xuất hiện ở đồng bằng và thảo nguyên, ngẫu nhiên trong bầy ngựa 2-7 con trong đó 80~90% là ngựa và 10~20% là lừa và lừa con.

Lừa chỉ có thể sinh sản sau khi được thuần hóa.

Cho 2 con lừa ăn golden carrotcà rốt vàng hoặc golden appletáo vàng chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra lừa con. Sau khi đẻ con, lừa không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Lừa con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu lừa con được ăn thức ăn chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết lừa con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Để thuần hóa được lừa, người chơi cần tăng đủ độ thân mật với lừa. Điểm thân mật được tính bằng điểm từ 0-100, mỗi khi người chơi leo lên người con lừa cũng là lúc sẽ tăng điểm thân mật, ngoài ra khi cho chúng ăn cũng sẽ tăng điểm thân mật.

Khi thuần hóa thành công người chơi có thể thấy trái tim bay xung quanh kèm theo tiếng nhạc, lúc đó người chơi có thể điều khiển chúng bằng saddleyên ngựa, kèm theo 1 chestchiếc rương để chứa vũ khí, giáp, phụ kiện, … vân vân.

Lừa có thể chứa được 15 vật phẩm cùng một lúc khi được trang bị chestchiếc rương.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt lừa đi hoặc cột vào fencehàng rào.

Cáo (Fox)  

110px 100px

Dạng: Bị động.

Máu:

  • 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)[Minecraft PC]
  • 20 (Heart × 10)[Minecraft PE, XBox One, …]

Sức tấn công: 2 sword e1578718330899 (Heart)

Rơi đồ:

  • 1 emeraldngọc lục bảo (8.5% cơ hội)
  • 1 rabbit footchân thỏ (17% cơ hội)
  • 1 rabbit hideda thỏ (17% cơ hội)
  • 1 eggquả trứng (25.5% cơ hội)
  • 1 wheatlúa mì (34% cơ hội)
  • 1 leatherda thuộc (34% cơ hội)
  • 1 featherlông (34% cơ hội)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cáo thường xuất hiện ở những lạnh lẽo, khu rừng tuyết và ngôi làng trong khu rừng tuyết.

Bộ lông của cáo sẽ chuyển sang màu trắng khi trong quần xã tuyết, thay vì màu cam đặc trưng.

Khi cáo chết nó sẽ rơi ra những thứ mà nó giữ trong miệng, khi giữ 1 totem of undyingvật tổ trường sinh, thay vì rớt ra vật tổ sẽ kích hoạt.

Cáo chạy nhanh hơn cả mèo rừng và bỏ chạy khi gặp người chơi, chó sói hoặc gấu gần đó.

Vào ban ngày, cáo sẽ đi ngủ trừ khi có người chơi, sói hoặc gấu ở gần.

Cho 2 con cáo ăn sweet berriesquả mọng ngọt chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra cáo con.

Cáo con luôn luôn đi theo cha mẹ của chúng.

Cáo con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cáo con được ăn sweet berriesquả mọng ngọt chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết cáo con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Gấu và chó sói sẽ nổi điên lên khi thấy cáo, về cơ bản cáo chạy rất nhanh nên thoát được sự rượt đuổi của gấu và sói.

Người chơi chỉ có thể thuần hóa được cáo con, để thuần hóa hãy cho 2 con cáo trưởng thành sinh sản. Sau đó dùng leadsợi dây dẫn tách cáo con ra khỏi ba mẹ, từ đó cáo con sẽ tin tưởng người chơi và không bỏ đi nữa.

Để có thể lại gần cáo, hãy đi thật chậm rón rén (giữ nút shift).

Ngựa (Horse)  

150px Saddle Horse

Dạng: Bị động.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5) – 30 (Mob Heart × 15)

Thức ăn:

  • 1 sugarđường phục hồi 1 (Mob Half Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 wheatlúa mì phục hồi 2 (Mob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 appletáo phục hồi 3 (Mob Half HeartMob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 golden carrotcà rốt vàng phục hồi 4 (Mob HeartMob Heart), +5 điểm thân mật.
  • 1 golden appletáo vàng phục hồi 10 (Mob HeartMob HeartMob HeartMob HeartMob Heart), +10 điểm thân mật.
  • 1 hay balekiện rơm phục hồi 20 (Mob Heart × 10), +? điểm thân mật.

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • saddleyên ngựa nếu có.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Tốc độ di chuyển: 14.5125 khối / giây (trung bình 9 khối / giây)

Ngựa thường xuất hiện ở đồng bằng và thảo nguyên, theo bầy 2-6 con trong đó 10% có thể là ngựa con.

Ngựa chỉ có thể sinh sản sau khi được thuần hóa.

Cho 2 con ngựa ăn golden carrotcà rốt vàng hoặc golden appletáo vàng chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra ngựa con. Sau khi đẻ con, lừa không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút. Màu sắc của chúng sẽ phụ thuộc vào bố mẹ của chúng.

Ngựa con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu ngựa con được ăn thức ăn chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết ngựa con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Để thuần hóa được ngựa, người chơi cần tăng đủ độ thân mật với ngựa. Điểm thân mật được tính bằng điểm từ 0-100, mỗi khi người chơi leo lên người con ngựa cũng là lúc sẽ tăng điểm thân mật, ngoài ra khi cho chúng ăn cũng sẽ tăng điểm thân mật.

Khi thuần hóa thành công người chơi có thể thấy trái tim bay xung quanh kèm theo tiếng nhạc, lúc đó người chơi có thể điều khiển chúng bằng saddleyên ngựa, cùng đó có thể trang bị cho ngựa những bộ diamond horse armorgold horse armoriron horse armorgiáp ngựa.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt ngựa đi hoặc cột vào fencehàng rào.

Bò nấm (Mooshroom Cow)  

180px Mooshroom Cow  130px Mooshroom Baby Cow

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • 1-3 raw beefthịt bò sống (steakbít tết khi bị giết bằng lửa)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Bò nấm chỉ xuất hiện duy nhất trên đảo nấm, và chúng thường xuất hiện theo đàn.

Cho 2 con bò nấm ăn wheatlúa mì chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra bò nấm con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Bò nấm con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho bò nấm con ăn wheatlúa mì chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết bò nấm con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Người chơi vắt sữa bò bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào bò nấm sẽ nhận được 1 milk bucketxô sữa.

Người chơi có thể cắt nấm của bò nấm bằng cách cầm shearkéo trên tay và chuột phải vào bò nấm sẽ nhận được 5 brown mushroomred mushroomnấm (tùy theo màu của bò nấm).

Ngoài ra còn có thể làm 1 bát súp bằng cách cầm bowlcái bát và chuột phải vào bò nấm sẽ được bowlsúp nấm.

Khi cầm wheatlúa mì trên tay bò sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ bò về nhà chăn nuôi lấy mushroomred mushroomnấm, bowlsúp nấm, raw beefthịt hoặc milk bucket sữa.

La (Mule – Lai giữa ngựa và lừa)  

200px Baby Mule

Dạng: Bị động.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5) – 30 (Mob Heart × 15)

Thức ăn:

  • 1 sugarđường phục hồi 1 (Mob Half Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 wheatlúa mì phục hồi 2 (Mob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 appletáo phục hồi 3 (Mob Half HeartMob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 golden carrotcà rốt vàng phục hồi 4 (Mob HeartMob Heart), +5 điểm thân mật.
  • 1 golden appletáo vàng phục hồi 10 (Mob HeartMob HeartMob HeartMob HeartMob Heart), +10 điểm thân mật.
  • 1 hay balekiện rơm phục hồi 20 (Mob Heart × 10), +? điểm thân mật.

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • saddleyên ngựa nếu có.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Tốc độ di chuyển: 14.5125 khối / giây (trung bình 9 khối / giây)

La không xuất hiện tự nhiên, mà phải được phối giống giữa ngựa và lừa.

Con la không thể sinh sản.

La con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu la con được ăn thức ăn chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết la con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Để thuần hóa được la, người chơi cần tăng đủ độ thân mật với la. Điểm thân mật được tính bằng điểm từ 0-100, mỗi khi người chơi leo lên người con la cũng là lúc sẽ tăng điểm thân mật, ngoài ra khi cho chúng ăn cũng sẽ tăng điểm thân mật.

Khi thuần hóa thành công người chơi có thể thấy trái tim bay xung quanh kèm theo tiếng nhạc, lúc đó người chơi có thể điều khiển chúng bằng saddleyên ngựa, kèm theo 1 chestchiếc rương để chứa vũ khí, giáp, phụ kiện, … vân vân.

Lừa có thể chứa được 15 vật phẩm cùng một lúc khi được trang bị chestchiếc rương.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt ngựa đi hoặc cột vào fencehàng rào.

Mèo rừng (Ocelot)  

130px Ocelot 80px Baby Ocelot

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Mèo rừng thường xuất hiện trong rừng, mỗi lần xuất hiện sẽ có 1-2 con trong đó 10~25% sẽ là mèo rừng con.

Cho 2 con mèo rừng ăn codcá hồi sống hoặc salmoncá tuyết sống, chúng sẽ sinh ra 1 mèo con cùng màu với ba mẹ sinh ra chúng. Mèo rừng con sẽ lớn lên nhanh hơn nếu cho chúng ăn cá.

Giết mèo rừng con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Thức ăn ưa thích của chúng là cá, trừ pufferfishcá nóc.

Mèo rừng sẽ tự bỏ chạy nếu người chơi lại gần, nếu muốn bắt được chúng người chơi cần phải cầm cá trên tay và dụ chúng đến gần.

Để phục hồi máu cho mèo, hãy cho chúng ăn cá mỗi con cá sẽ phục hồi 2 (Mob Heart) máu.

Mèo rừng sẽ không bị bất kỳ thương tích nào nếu rơi từ trên cao xuống, nhưng nếu quá cao chúng sẽ mất máu và chết.

Mèo rừng có thể xua đuổi Creeper, Creeper sẽ không thể nào lại gần người chơi nếu có mèo rừng đi bên cạnh.

Mèo rừng có thể nhìn thấy người chơi tàng hình.

Vẹt (Parrot)  

180px Parrot  150px Sitting Parrot

Dạng: Bị động.

Máu: 6 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1–2 featherslông.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Vẹt thường xuất hiện theo bầy 1-2 con trên những lá cây trong rừng già. Vẹt không thể sinh sản và không có vẹt con.

Vẹt sẽ bay lên khi bị tấn công, khi thấm mệt, vẹt sẽ bay trở về mặt đất để nghỉ ngơi. Khi ở dưới nước vẹt dùng đôi cánh của mình để “bơi”.

Để thuần hóa vẹt, hãy cho chúng ăn seedhạt lúa mì, beetroot seedshạt củ dền, pumpkin seedshạt bí hoặc melon seedshạt dưa hấu. Sau khi ăn chúng sẽ tin tưởng ngươi chơi và đi theo.

Vẹt thích đậu lên vai bên trái của người chơi.

Khi có music discđĩa nhạc chơi nhạc trong jukeboxhộp nhạc, vẹt sẽ “quẩy”.

Heo (Pig)  

150px Pig   100px Baby Pig

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1-3 raw porkchopthịt heo sống (1 steakthịt heo chín khi bị giết bằng lửa)
  • saddleyên ngựa nếu có.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Heo thường xuất hiện theo đàn ở đồng bằng cỏ, gần sông suối hay ở chuồng chăn nuôi trong làng. Chúng không xuất hiện trong quần xã tuyết, nhưng vẫn xuất hiện trong khu rừng tuyết.

Cho 2 con heo ăn carrotcà rốt, potatoeskhoai tây hoặc beetrootcủ dền chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra heo con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Heo con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho heo con ăn carrotcà rốt, potatoeskhoai tây hoặc beetrootcủ dền chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết heo con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Người chơi có thể cưỡi heo bằng saddleyên ngựa a và dùng carrot on a stickcần câu cà rốt để điều khiển hướng đi.

Khi con heo bị giật sét chúng sẽ trở thành người lợn thây ma.

Khi cầm carrot on a stickcần câu cà rốt, carrotcà rốt, potatoeskhoai tây hoặc beetrootcủ dền trên tay heo sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ heo về nhà chăn nuôi lấy raw porkchopthịt.

Thỏ (Rabbit)  

150px Rabbit  100px Baby Rabbit

Dạng: Bị động.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–1 rabbit hideda thỏ.
  • 0–1 raw rabbitthịt thỏ sống (1 cooked rabbitthịt thỏ chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1 rabbit footchân thỏ (10% cơ hội)
  • 1–4 15px kinh nghiệm.

Thỏ xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau như sa mạc, khu rừng tuyết, quần xã tuyết, khu rừng hoa,… v.v. Màu lông của chúng sẽ phụ thuộc vào địa hình và quần xã chúng sinh sống.

Cho 2 con thỏ ăn carrotcà rốt, golden carrotcà rốt vàng hoặc dandelionbồ công anh chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra thỏ con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Thỏ con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho thỏ con ăn carrotcà rốt chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Thỏ sẽ bỏ chạy nếu người chơi, sói, mèo hoặc cáo tiếp cận chúng.

Khi cầm carrotcà rốt hoặc dandelionbồ công anh trên tay thỏ sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ thỏ về nhà chăn nuôi lấy raw rabbitthịt, rabbit hideda thỏrabbit footchân thỏ.

Thỏ sát thủ (Killer Bunny)

150px Killer Bunny  100px Killer Baby Bunny

Dạng: Thù địch.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Giáp: 8 (ArmorArmorArmorArmor)

Sức tấn công:

  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)

Rơi đồ:

  • 0–1 rabbit hideda thỏ.
  • 0–1 raw rabbitthịt thỏ sống (1 cooked rabbitthịt thỏ chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1 rabbit footchân thỏ (10% cơ hội)
  • 1–4 15px kinh nghiệm.

Thỏ sát thủ thường có đôi mắt đỏ ngầu nằm ngang và bộ lông trắng như tuyết.

Thỏ sát thủ không xuất hiện tự nhiên mà phải sử dụng lệnh /summon rabbit ~ ~ ~ {RabbitType:99} để triệu hồi và chỉ có trên Minecraft PC.

Trong bán kính 16 khối, thỏ sát thủ sẽ tấn công người chơi.

Khi bị sát thương, nó sẽ bỏ đi trong giây lát và quay trở lại tấn công người chơi.

Thỏ sát thủ di chuyển và nhảy cao hơn thỏ bình thường, đặc biệt hơn khác với thỏ bình thường, thỏ sát thủ không hề sợ sói, cáo và mèo.

Thỏ “Toast”

150px Toast Rabbit

Dạng: Bị động.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Khi sử dụng name tagthẻ đổi tên để đổi tên một con thỏ bình thường thành “Toast” bộ lông của nó sẽ chuyển thành màu trắng đen với 2 đốm đen trên mắt.

Chú thỏ này là thú cưng của bạn gái người chơi xyzen420’s do Ryan Holtz tạo ra để tưởng niệm vì đã mất chú vào năm 2015.

Cá hồi (Salmon)  

 100px Salmon100px Salmon BE60px Salmon BE

Dạng: Bị động.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–1 raw salmoncá hồi sống (1 cooked salmoncá hồi chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1 bone mealbột xương (5% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PC).
  • 1–2 bonexương (25% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PE, XBox One,….).
  • 1–2 15px kinh nghiệm.

Cá hồi thường xuất hiện ở ven sông, gần những bờ biển lạnh lẽo băng giá.

Người chơi có thể bắt cá hồi trực tiếp bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào cá hồi ở dưới ven sông, biển.

Cá hồi có thể sống trên bờ trong 10 giây, trong khoảng thời gian đó nó sẽ cố gắng vùng vẫy quay trở lại sông, suối hay biển. Và nếu sau 10 giây nó sẽ mất máu dần và chết.

Cừu (Sheep)  

150px Sheep  150px Sheared Sheep  100px Baby Sheep

Dạng: Bị động.

Máu: 8 (HeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1 woollen (phụ thuộc vào màu lông).
  • 1–2 raw muttonthịt cừu sống (1 cooked muttonthịt cừu chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cừu thường xuất hiện theo đàn ở đồng bằng cỏ, gần sông suối hay ở chuồng chăn nuôi trong làng.

Cho 2 con cừu ăn wheatlúa mì chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra cừu con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Cừu con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho cừu con ăn wheatlúa mì chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết cừu con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Người chơi có thể dùng shearkéo để cắt lông cừu lấy woollen, tùy thuộc vào màu lông màu len sẽ khác nhau.

Người chơi có thể dùng dyebột nhuộm để thay đổi lông cừu, bằng cách cầm dyebột nhuộm trên tay và chuột phải con con cừu.

Lông của cừu sẽ mọc lại khi chúng ăn grass blockkhối cỏ.

Cừu sẽ không bỏ chạy khi chó sói đến gần, mặc dù vậy khi bị tấn công chúng sẽ bỏ chạy.

Khi sử dụng name tagthẻ đổi tên để đổi tên một con cừu thành “jeb_” bộ lông của con cừu đó sẽ có hiệu ứng hình ảnh 7 màu. Khi dùng shearkéo cắt bộ lông của con cừu jeb_ vẫn sẽ rơi ra màu len gốc.

Khi sử dụng name tagthẻ đổi tên để đổi tên một con cừu thành “Dinnerbone” hoặc “Grumm” con cừu sẽ bị lộn ngược.

Khi cầm wheatlúa mì trên tay bò sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ bò về nhà chăn nuôi lấy raw muttonthịt hoặc woollen.

Ngựa xương (Skeleton Horse)  

200px Skeleton Horse200px Baby Skeleton Horse

Dạng: Bị động.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5)

Rơi đồ:

  • 0–2 bonexương.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Ngựa xương xuất hiện khi trời có giông bão (vừa mưa vừa có sấm sét), tỉ lệ xuất hiện khá thấp tùy thuộc vào chế độ tỉ lệ sẽ khác nhau (Dễ: 0.75–1.5%, Bình thường: 1.5–4%, Khó: 2.8125–6.75%). Khi một con ngựa hoang bị giật sét, tùy thuộc vào % ở trên con ngựa hoang đấy sẽ biến thành ngựa xương.

Ngựa xương không thể cho ăn hay sinh sản. Khi mất máu ngựa xương sẽ phục hồi máu từ từ thay vì giống một con ngựa bình thường cho ăn là sẽ hồi máu.

Người chơi có thể điều khiển ngựa xương bằng saddleyên ngựa.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt ngựa xương đi hoặc cột vào fencehàng rào.

Mực (Squid)  

150px Squid

Dạng: Bị động.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1–3 ink sacstúi mực.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Mực thường xuất hiện ở biển, dòng sông và ven sông. Mỗi lần xuất hiện chúng thường theo đàn 4 con, trong đó có khoảng 5% sẽ sinh ra mực con.

Khác với những loài cá khác khi mực bị mắc cạn chúng không cố gắng vùng vẫy để trở về biển, mà sẽ nằm im đó và chờ chết.

Túi mực có thể dùng để tạo ra black dyebột nhuộm đen.

Khi bị tấn công mực sẽ cố gắng phun ra mực để chạy trốn, chúng không có khả năng tự vệ và đặc biệt chúng có thể bơi ngược dòng nước.

Kẻ sải bước (Strider)

150px Strider80px Baby Strider

Dạng: Bị động.

Máu: 20 (Heart × 10)

Rơi đồ:

  • 2–5 stringsợi chỉ.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Cá nhiệt đới (Tropical Fish)  

130px Other Tropical Fish  100px Tropical Fish

Dạng: Bị động.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 1 tropical fishcá nhiệt đới.
  • 1 bone mealbột xương (5% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PC).
  • 1–2 bonexương (25% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PE, XBox One,….).
  • 1–2 15px kinh nghiệm.

Cá nhiệt đới thường xuất hiện ở ven sông, gần những bờ biển lạnh lẽo băng giá.

Người chơi có thể bắt cá nhiệt đới trực tiếp bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào cá nhiệt đới ở dưới ven sông, biển.

Cá nhiệt đới có thể sống trên bờ trong 10 giây, trong khoảng thời gian đó nó sẽ cố gắng vùng vẫy quay trở lại sông, suối hay biển. Và nếu sau 10 giây nó sẽ mất máu dần và chết.

Rùa (Turtle)  

150px Turtle  100px Baby Turtle

Dạng: Bị động.

Máu: 6 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–2 sea grasscỏ biển.
  • 1 bowlcái bát (nếu bị giết bởi sấm sét).
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Rùa thường xuất hiện ở những bãi biển, chúng đi theo bầy 5 con trong đó sẽ có 10% là rùa con.

Rùa có thể sống trên cạn lẫn dưới nước, trên cạn chúng có tốc độ di chuyển chậm hơn so với dưới nước.

Rùa không thể bị bắt bởi leadsợi dây dẫn, nhưng người chơi vẫn có thể dẫn chúng về nhà bằng cách cầm trên tay sea grasscỏ biển.

Rùa chỉ có thể đẻ trứng trên bãi cát, và mỗi khối cát tối đa có 30px Turtle Egg44 trứng rùa.

Cho 2 con rùa ăn sea grasscỏ biển chúng sẽ giao phối với nhau và đẻ ra trứng. Sau khi đẻ trứng sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra, khác với loài động vật khác rùa vẫn tiếp tục đẻ ra trứng nếu được cho ăn sea grasscỏ biển.

Trứng rùa sẽ nở trong 20 phút, vào ban đêm trứng rùa phát triển nhanh hơn so với ban ngày. Đặc biệt hơn trứng rùa chỉ nở ra khi ở trên cát.

Khi rùa con trưởng thành sẽ rơi ra 1 scutevẩy rùa.

Rùa luôn luôn nhớ nơi nó sinh ra, chính vì thế chúng luôn cố gắng quay trở về nơi mình sinh ra để đẻ trứng.

Người chơi có thể dùng iron pickaxecúp có phù phép mềm mại đẻ lấy 15px Turtle Egg trứng rùa, dùng cách này để đem trứng rùa về nhà và nuôi chúng.

Dân làng (Villager)  

200px Villager150px Baby Villager

Dạng: Bị động.

Máu: 20 (Heart × 10)

Rơi đồ: Không rơi bất cứ thứ gì khi chết.

Dân làng thường sinh sống ở những ngôi làng của họ, chẳng hạn như vùng đồng bằng, núi tuyết, hoang mạc hay thậm chí là những đồi núi hiểm trở.

Vào ban đêm dân làng sẽ vào nhà để đi ngủ trốn khỏi những sự nguy hiểm ở bên ngoài.

Dân làng có thể lụm hầu hết các hạt giống, củ cải để gieo trồng hoặc tiêu thụ thức ăn để sống qua ngày.

Dân làng sẽ sinh sản khi họ có đủ một trong những thức ăn: 3 bánh mì, 12 carrotcà rốt, 12 potatoeskhoai tây hoặc 12 beetrootcủ dền. Khi 2 dân làng có đủ thức ăn và có 1 chiếc giường họ sẽ bắt đầu giao phối và sinh ra dân làng em bé, nếu có một dân làng chết gần đó họ sẽ không sinh sản trong 3 phút tới.

Người chơi có thể thả 3 bánh mì, 12 carrotcà rốt, 12 potatoeskhoai tây và 12 beetrootcủ dền để giúp dân làng sẵn sáng giao phối.

Dân làng em bé thường chạy lung tung khắp làng, và nhìn vào con người sắt (iron golem). Nếu người sắt có cầm poppyhoa anh túc, dân làng em bé sẽ lấy của người sắt, đặc biệt hơn nếu người chơi có danh hiệu “hero of the villagerAnh hùng của làng” dân làng em bé sẽ đến và tặng hoa cho người chơi đó.

Dân làng em bé sẽ lớn lên trong 20 phút sau khi được sinh ra.

Khi một dân làng bị thây ma giết sẽ bị biến thành thây ma dân làng, tùy thuộc vào chế độ sẽ có tỉ lệ khác nhau (Dễ: 0%, Bình thường: 50%, Khó: 100%).

Khi một dân làng bị sét đánh khi trời đang giông bão (vừa có mưa vừa có sấm sét), họ sẽ biến thành phù thủy.

Dân làng sống chung làng sẽ chia sẽ thức ăn cho nhau nếu trong túi đồ của họ quá nhiều thức ăn.

Khi có cuộc “Đột kích” xảy ra dân làng sẽ rung chuông và chạy vào bên trong căn nhà để trốn.

Người chơi có thể trao đổi vật phẩm với dân làng càng trao đổi nhiều càng được danh hiệu cao quý, thông thường nếu người chơi trao đổi quá nhiều sẽ bị giới hạn và không thể tiếp tục trao đổi.

Người chơi khi có danh hiệu cao quý hơn sẽ đổi được những món đồ quý giá hơn.

Thương nhân lang thang (Wandering Trader)  

200px Wandering Trader

Dạng: Bị động.

Máu: 20 (Heart × 10)

Rơi đồ:

  • 2 leaddây dẫn.
  • 0–1 milk bucketxô sữa (nếu đang cầm).
  • 0–1 potion of invisibilitythuốc tàng hình (nếu chưa uống).

Thương nhân lang thang xuất hiện ngẫu nhiên trên bản đồ, với 2 dây dẫn và 1 chú lạc đà không bướu. Mỗi một ngày trôi qua trong game, thương nhân lang thang sẽ cố gắng xuất hiện ở gần người chơi cách đó là 48 khối, tỉ lệ xuất hiện là 2.5%.

Khi thương nhân lang thang xuất hiện sẽ có 6 mục ngẫu nhiên để ngươi chơi mua bán vật phẩm, và sau 40-60 phút họ sẽ tự biến mất.

Khi thương nhân lang thang bị giết bởi thây ma họ sẽ không trở thành dân làng thây ma.

Cũng giống như dân làng khi gặp thây ma thương nhân lang thang sẽ tìm cách chạy trốn.

Khi bị người chơi tấn công thương nhân lang thang sẽ chạy trốn, còn con lạc đà của thương nhân sẽ tấn công người chơi.

Không giống như dân làng, thương nhân lang thang chỉ bán đồ chứ không trao đổi đồ. Và họ chỉ chấp nhận bán với ngọc lục bảo.

Cá nóc (Pufferfish)  

100px Pufferfish small130px Pufferfish medium130px Pufferfish large

Dạng: Phòng vệ.

Máu: 3 (HeartHalf Heart)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Gây poisonđộc tố trong 7 giây (Poisoned HeartPoisoned HeartPoisoned Half HeartPoisoned Half Heart / 1.25 giây)

Rơi đồ:

  • 1 pufferfishcá nóc.
  • 1 bone mealbột xương (5% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PC).
  • 1–2 bonexương (25% cơ hội và chỉ có trên Minecraft PE, XBox One,….).
  • 1–2 15px kinh nghiệm.

Cá nóc thường xuất hiện ở ven sông, gần những bờ biển lạnh lẽo băng giá.

Người chơi có thể bắt cá nóc trực tiếp bằng 1 bucketcái xô, bằng cách cầm xô trên tay và chuột phải vào cá nóc ở dưới ven sông, biển.

Cá nóc có thể sống trên bờ trong 10 giây, trong khoảng thời gian đó nó sẽ cố gắng vùng vẫy quay trở lại sông, suối hay biển. Và nếu sau 10 giây nó sẽ mất máu dần và chết.

Khi người chơi tấn công cá nóc, nó sẽ phồng gai lên để tự bảo vệ mình.

Ong (Bee)  

150px Bee BE150px Bee

Dạng: Trung lập.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (Poisoned Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (Poisoned HeartPoisoned Half Heart)

Độc tố:

  • Cứ mỗi 1.25 giây sẽ mất 0.5 máu (Poisoned Half Heart)
  • Bình thường: Gây poisonđộc tố trong 10 giây (Poisoned HeartPoisoned HeartPoisoned HeartPoisoned Half Heart)
  • Khó: Gây poisonđộc tố trong 18 giây (Poisoned Heart × 7)

Rơi đồ:

  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Ong thường xuất hiện ở những nơi có hoa như đồi hoa và rừng hoa, chúng thường sống theo bầy 3 con trong 1 cái tổ treo trên cây. Tổ ong mọc tự nhiên trên những cây cao trong rừng hoa, và cũng có khả năng sẽ xuất hiện ở những nơi như đồng bằng cỏ.

Vào ban đêm, ong sẽ trú ẩn trong tổ của mình.

Vào buổi sáng, ong sẽ đi tìm hoa để hút mật. Sau khi hút nó sẽ cố gắng bay về tổ của mình để tạo ra mật, thông thường sẽ tốn khoảng 5~10 phút để chú ong tạo ra mật ong.

Người chơi có thể dùng kéo để lấy mật, bằng cách cầm kéo trên tay và chuột phải vào tổ ong chứa đầy mật ong (khi tổ ong nhân tạo có mật ong nó sẽ tràn ra ngoài).

Ong sẽ tấn công người chơi nếu họ lấy mật của chúng, tuy nhiên nếu người chơi đặt 1 trại lửa dưới tổ ong khi lấy mật nó sẽ không tấn công nữa.

Khi ong tấn công người chơi, nó sẽ mất cây kim ngay mông của mình và không tiếp tục tấn công người chơi sau đó, nhưng 1 phút sau nó sẽ chết. Nếu người chơi dùng khiên để đỡ, nó sẽ tiếp tục tấn công cho đến khi tấn công được người chơi.

Cho 2 con ong ăn hoa chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra ong con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Ong con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho ong con ăn hoa chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết ong con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Ong sẽ đi theo người chơi nếu họ cầm hoa trên tay, dùng cách này để dụ ong về nhà nuôi lấy mật.

Cá heo (Dolphin)  

120px Dolphin

Dạng: Trung lập.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1 raw codcá tuyết sống (1 cooked codcá tuyết chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1–2 15px kinh nghiệm.

Cá heo thường xuất hiện ở biển, chúng sống theo đàn 3-5 con tương tự như mực (trong đó có khoảng 10% là cá heo con).

Cá heo thường hay bơi lên trên để lấy không khí, còn không nó sẽ nhảy lên khỏi mặt nước để lấy không khí, nó có thể nhảy từ mặt nước này sang mặt nước khác nếu có vật cản phía trước.

Cá heo không thể sinh sản.

Cá heo thỉnh thoảng sẽ đuổi theo người chơi khi họ đang bơi hoặc di chuyển bằng thuyền.

Khi người chơi bơi gần cá heo 9 khối, sẽ có hiệu ứng “Ân huệ của cá heo” giúp người chơi bơi nhanh hơn.

Khi có một vật phẩm rơi ra gần đó, cá heo sẽ “đẩy” vật phẩm đó đi tùm lum chỗ, chúng rất tinh nghịch.

Cá heo khi được cho ăn cá tuyết sống hoặc cá hồi sống nó sẽ có “lòng tin” với người chơi, càng cho ăn nhiều càng nhiều “lòng tin”.

Khi cá heo được cho ăn cá tuyết sống hoặc cá hồi sống nó sẽ đi tới xác thuyền, kho báu dưới đại dương hoặc tàn tích dưới đại dương.

Khi bị người chơi hay thây ma tấn công, cả đàn cá heo sẽ tấn công ngược lại.

Lạc đà không bướu (Llama)  

200px Llama200px Carpeted Llama150px Baby Llama

Dạng: Trung lập.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5) – 30 (Mob Heart × 15)

Sức tấn công: 1 sword e1578718330899 (Half Heart)

Thức ăn:

  • 1 wheatlúa mì phục hồi 2 (Mob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 hay balekiện rơm phục hồi 20 (Mob Heart × 10), +6 điểm thân mật.

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • 1 carpetsthảm (nếu có)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.
  • Tất cả vật phẩm trong rương.

Lạc đà không bướu thường xuất hiện ở những nơi khô như sa mạc hay đồng bằng cỏ khô. Chúng thường sống theo bầy đàn có 4-7 con, trong đó có khoảng 10% sẽ xuất hiện lạc đà không bướu con.

Lạc đà không bướu chỉ có thể sinh sản sau khi được thuần hóa.

Cho 2 con lạc đà không bướu ăn hay balekiện rơm chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra ngựa con. Sau khi đẻ con, lừa không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút. Màu sắc của chúng sẽ phụ thuộc vào bố mẹ của chúng.

Lạc đà không bướu con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu ngựa con được ăn thức ăn chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Giết lạc đà không bướu con sẽ không rơi ra bất cứ vật phẩm nào, cũng như 15px điểm kinh nghiệm.

Để thuần hóa được lạc đà không bướu, người chơi cần tăng đủ độ thân mật với lạc đà không bướu. Điểm thân mật được tính bằng điểm từ 0-100, mỗi khi người chơi leo lên người lạc đà không bướu cũng là lúc sẽ tăng điểm thân mật, ngoài ra khi cho chúng ăn cũng sẽ tăng điểm thân mật.

Khi thuần hóa thành công người chơi có thể thấy trái tim bay xung quanh kèm theo tiếng nhạc, lúc đó có thể trang bị cho lạc đà không bướu những bộ carpetsthảm, kèm theo 1 chestchiếc rương để chứa vũ khí, giáp, phụ kiện, … vân vân. Khác với ngựa lạc đà không bướu không thể cưỡi chúng bằng saddleyên ngựa.

Lạc đà không bướu có thể chứa được 15 vật phẩm cùng một lúc khi được trang bị chestchiếc rương.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt lạc đà không bướu đi hoặc cột vào fencehàng rào. Khi một con trong đàn bị người chơi kéo bằng leadsợi dây, tất cả các con khác sẽ đi theo con bị kéo.

Khi 1 con trong đàn bị người chơi tấn công, cả đàn sẽ tấn công ngược lại.

Lạc đà không bướu của thương nhân (Trader Llama)  

200px Trader Llama

Dạng: Trung lập.

Máu: 15 (Mob Heart × 7.5) – 30 (Mob Heart × 15)

Sức tấn công: 1 sword e1578718330899 (Half Heart)

Thức ăn:

  • 1 wheatlúa mì phục hồi 2 (Mob Heart), +3 điểm thân mật.
  • 1 hay balekiện rơm phục hồi 20 (Mob Heart × 10), +6 điểm thân mật.

Rơi đồ:

  • 0–2 leatherda thuộc.
  • 1 carpetsthảm (nếu có)
  • 1–3 15px kinh nghiệm.
  • Tất cả vật phẩm trong rương.

Giống y hệt lạc đà không bướu nhưng lạc đà của thương nhân không thể sinh sản.

Gấu trúc (Panda)  

150px Panda80px Baby Panda150px Sitting Panda150px Panda Rolling

Dạng: Trung lập.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–2 bamboocây trúc.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Gấu trúc thường xuất hiện trong rừng, bên dưới những cành tre. Chúng sống theo đàn 1-2 con, trong đó sẽ có 5% là gấu trúc con.

Gấu trúc bơi rất giỏi vì thế nó sẽ di chuyển dưới nước nhanh hơn so với động vật trên bờ khác.

Thỉnh thoảnh gấu trúc con sẽ hắt-xì và làm cho gấu trúc trưởng thành giật mình nhảy lên, đồng thời cũng rơi ra 1 quả chất nhờn.

Khi bị tấn công, gấu trúc sẽ hoảng loạn vài giây và tấn công ngược lại.

Để cho 2 con gấu trúc sinh sản, cần phải có 8 cây trúc gần đó 5 khối. Nếu không nó sẽ ngồi ăn trúc và không sinh sản.

Cho 2 con gấu ăn cây trúc chúng sẽ giao phối với nhau và sinh ra gấu trúc con. Sau khi đẻ con sẽ có 1-7 15px điểm kinh nghiệm rơi ra và không thể tiếp tục sinh sản trong 5 phút.

Gấu trúc con sẽ lớn lên trong 20 phút, nếu cho gấu trúc con ăn cây trúc chúng sẽ lớn lên nhanh hơn.

Khác với động vật khác, khi sinh sản gấu trúc sẽ có nhiều gen khác nhau. Mỗi cấu trúc gen lại có một tính cách và đặc điểm khác nhau, chẳng hạn như giận dữ, lười biếng, yếu, … Thí dụ: khi giận dữ lông mày của nó sẽ cau lại.

Khi cầm cây trúc trên tay gấu trúc sẽ đi theo người chơi, dùng cách này để dụ gấu trúc về nhà nuôi lấy bamboocây trúc hoặc slimeballquả cầu chất nhờn.

Từ trái sang phải: nâu, lười biếng, lo lắng, tinh nghịch, yếu đuối, hung dữ và bình thường.
Từ trái sang phải: nâu, lười biếng, lo lắng, tinh nghịch, yếu đuối, hung dữ và bình thường.

Gấu trúc nâu: Không có tính cách khác biệt, nhưng bộ lông chuyển sang màu nâu.

Gấu trúc lười biếng: Tối ngày nằm ngửa, chậm chạp lề mề và không theo người chơi đang cầm cây trúc khi đang nằm. Siêu lười biếng :))

Gấu trúc lo lắng: Rất sợ sấm sét khi trời mưa giông bão, sống nội tâm và tránh tất cả các loài động vật khác kể cả người chơi. Không tự ăn tre và cũng không quan tâm đến bất cứ thứ gì.

Gấu trúc tinh nghịch: Lăn qua lăn lại lăn lên lăn xuống, rất tinh nghịch. Đôi khi chúng lăn xuống vách núi và chết …

Gấu trúc yếu đuối: Thường xuyên hắt-xì, và máu của chúng giảm còn 10 (HeartHeartHeartHeartHeart) thay vì 20 (Heart × 10).

Gấu trúc hung dữ: Khi bị tấn công, nó sẽ giận dữ và tấn công ngược lại mục tiêu đã tấn công nó cho đến chết. Khi một con gấu trúc khác bị tấn công gần đó nó cũng sẽ tức giận với mục tiêu đã tấn công.

Gấu bắc cực (Polar Bear)  

200px Polar Bear 150px Baby Polar Bear

Dạng: Trung lập.

Máu: 30 (Heart × 15)

Sức tấn công:

  • Dễ: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Khó: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 raw codcá tuyết sống.
  • 0–2 raw salmoncá hồi sống.
  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Gấu bắc cực thường xuất hiện ở những núi tuyết, dòng sông tuyết. Chúng chỉ có thể sống ở những nơi lạnh lẽo sống theo bày 2 con, trong đó sẽ có 1 con trưởng thành và 1 con bắc cực con.

Gấu bắc cực trưởng thành sẽ nổi giận và tấn công người chơi, nếu người chơi ở quá gần đàn con của chúng.

Trong đàn, nếu 1 con bị tấn công cả đàn gấu sẽ tấn công mục tiêu đã tấn công con trong đàn của nó.

Gấu bắc cực rất ghét cáo, vì thế chúng luôn tấn công cáo mỗi khi cáo ở gần.

Gấu bắc cực không thể sinh sản.

Chó sói (Wolf)  

130px Wolf 90px Baby Wolf 130px Tamed Wolf with Collar90px Tamed Wolf

Dạng: Trung lập.

Máu:

  • Hoang dã: 8 (HeartHeartHeartHeart)
  • Thuần hóa: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Bình thường: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Khó: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1–3 15px kinh nghiệm.

Chó sói thường xuất hiện ở trong rừng cây gỗ sồi sẫm màu, thỉnh thoáng chúng cũng sống trong vùng tuyết. Chúng sống theo bầy 2-4 con, trong đó sẽ có 10% là chó sói con.

Chó sói sẽ trở nên giận dữ nếu người chơi tấn công nó, và 1 con trong đàn bị tấn công tất cả con sói gần đó sẽ nổi giận.

Chó sói được thuần hóa sẽ không tấn công cáo, rùa con, cừu và thỏ. Ngược lại, chó sói hoang sẽ tấn công tất cả bọn chúng.

Sự khác nhau giữa chó sói hoang và chó sói được thuần hóa chính là đốm trắng ngay trên mắt của nó. Chó sói hoang mắt sẽ nằm ngang nhìn rất dữ tợn, còn chó sói thuần hóa nhìn trông sẽ hiền dịu hơn.

Sau khi được thuần hóa, chó sói sẽ liên tục đi theo người chơi, nếu quá xa 10 khối chúng sẽ “dịch chuyển” đến người chơi.

Người chơi có thể kêu chó sói thuần hóa ngồi bằng cách chuột phải vào chúng.

Chó sói thuần hóa sẽ không “dịch chuyển” nếu nó đang ngồi (chủ nhân kêu ngồi), đang trên thuyền, xe mỏ, …

Chó sói chỉ có thể sinh sản sau khi được thuần hóa.

Để thuần hóa chó sói hãy cho nó ăn xương, mỗi khúc xương sẽ có 13 tỉ lệ thuần hóa thành công. Đặc biệt hơn sau khi thuần hóa chúng sẽ không ăn xương nữa, mà chỉ ăn thức thịt và cá.

Cho 2 con chó sói ăn đến khi đầy máu chúng sẽ giao phối và sinh ra chó sói con. Sau khi sinh sản chúng sẽ rơi ra 1-7 điểm kinh nghiệm và không thể sinh sản tiếp tục trong 5 phút.

Chó sói con sau khi sinh sản vẫn đi theo “chủ nhân” của chúng. Chó sói con sẽ lớn lên sau 20 phút, có thể cho nó ăn để lớn lên nhanh hơn.

Nếu sói thấp máu đuôi của nó sẽ cụp xuống dần dần, và khi dưới 8 máu chúng sẽ “rên rỉ”.

Nhện hang (Cave Spider)  

150px Cave Spider

Dạng: Trung lập.

Máu: 12 (Heart × 6)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (Poisoned Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (Poisoned HeartPoisoned Half Heart)

Độc tố:

  • Cứ mỗi 1.25 giây sẽ mất 0.5 máu (Poisoned Half Heart)
  • Bình thường: Gây poisonđộc tố trong 7 giây (Poisoned HeartPoisoned Heart)
  • Khó: Gây poisonđộc tố trong 15 giây (Poisoned HeartPoisoned HeartPoisoned HeartPoisoned HeartPoisoned Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 stringsợi chỉ.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Nhện hang thường xuất hiện trong hầm mỏ, chúng được sinh ra từ lồng quái vật có trong hầm mỏ chứ không sinh sản tự nhiên.

Giống như bao quái vật khác, khi có ánh sáng chúng sẽ không xuất hiện.

Nhện hang có thể leo trèo lên trên các khối và không bị làm chậm khi đi vào mạng nhện.

Nhện (Spider)  

150px Spider

Dạng: Trung lập.

Máu: 16 (Heart × 8)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 stringsợi chỉ.
  • 0–1 spider eyemắt nhện (hiếm).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Nhện thường xuất hiện theo bày 1-4 con ở khắp nơi trên bản đồ, chúng xuất hiện ở những nơi không có ánh sáng.

Giống như bao quái vật khác, khi có ánh sáng chúng sẽ không xuất hiện.

Ở chế độ khó, nhện xuất hiện kèm theo hiệu ứng sức mạnh, tốc độ, hồi phục và tàng hình.

Nhện sẽ đi theo hướng mũi tên được bắn ra nếu người chơi đứng ở khoảng cách xa và bắn nó.

Vào ban đêm, nhện sẽ tự động tấn công người chơi và người sắt. Vào ban ngày, chúng không tấn công bất kỳ ai và có xu hướng đi lung tung, nhưng nếu nó bị đánh nó sẽ đánh ngược lại.

Nhện không bị cháy vào buổi sáng và chúng có thể leo trèo lên các khối. Đặc biệt hơn chúng không bị làm chậm khi đi vào mạng nhện.

Người Ender (Enderman)  

200px Enderman200px Enderman Screaming

Dạng: Trung lập.

Máu: 40 (Heart × 20)

Sức tấn công:

  • Dễ: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 7 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHalf Heart)
  • Khó: 10 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–1 ender pearlsngọc ender.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Người Ender xuất hiện ở khắp mọi nơi trên bản đồ, ở thế giới kết thúc chúng xuất hiện theo bầy 4 con, còn ở thế giới địa ngục chúng xuất hiện trên bãi cát linh hồn và rừng địa ngục (Minecraft 1.16).

Người Ender không tấn công người chơi, nhưng nếu người chơi nhìn vào mắt hay tấn công chúng sẽ nổi giận, la hét và tấn công người chơi.

Người Ender sẽ không nổi giận nếu người chơi đeo một quả bí ngô trên đầu và nhìn vào mắt chúng, người chơi có hiệu ứng tàng hình cũng như vậy.

Khi bị sát thương ngươi Ender sẽ dịch chuyển tức thời trong bán kính 32 khối gần đó.

Nước có thể gây sát thương 1 (Half Heart) cho người Ender, chúng rất sợ nước và cực kỳ ghét trời mưa.

Chúng có thể lấy khối và cầm khối đó trên tay.

Piglin thây ma (Zombified Piglin)  

250px Zombie Pigman 150px Baby Zombie Pigman250px Zombified Piglin150px Baby Zombified Piglin

Tên cũ: Người lợn thây ma (Zombie Pigman) – tên đã bị thay đổi từ phiên bản 1.16 trở lên.

Dạng: Trung lập.

Máu: 20 (Heart × 10)

Giáp: 2 (Armor)

Sức tấn công:

  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)

Rơi đồ:

  • 0–2 rotten fleshthịt thối.
  • 0–1 gold nuggetshạt vàng.
  • 1 gold ingotvàng (2.5% cơ hội).
  • 1 golden swordkiếm vàng (8.5% cơ hội).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Người lợn thây ma xuất hiện ở thế giới địa ngục, và cũng có thể xuất hiện khi người chơi xây 1 cổng dẫn tới địa ngục. Đặc biệt hơn khi một con heo bị sấm sét giật khi trời giông bão (vừa có sấm sét vừa có giông bão) thì chúng cũng sẽ biến thành người lợn thây ma. Trong đó sẽ có khoảng 5% sẽ xuất hiện người lợn thây ma con.

Khi một con trong đàn bị người chơi tấn công, cản đàn sẽ nổi điên và tấn công người chơi.

Người lợn thây ma miễn nhiễm với lửa và dung nham.

Khi người chơi tấn công người lợn thây ma, từ dạng trung lập sẽ chuyển sang dạng thù địch và bắt đầu tấn công người chơi. Nếu có con khác gần đó nó cũng sẽ nổi điên theo.

Ở chế độ khó, nó có thể phá hủy cửa gỗ.

Người chơi khi có hiệu ứng tàng hình vẫn sẽ bị người lợn thây ma truy đuổi.

Quỷ lửa (Blaze)  

660px Blaze

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Khó: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHalf Heart)
  • Quả cầu lửa: 5 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–1 blaze rodgậy quỷ lửa.
  • 10 15px kinh nghiệm.

Quỷ lửa thường xuất hiện trong lâu đài dưới địa ngục, chúng được sinh sản từ lồng quái vật.

Quỷ lửa sẽ tấn công người chơi trong phạm vị 48 khối.

Quỷ lửa rất sợ nước và không bị sát thương bởi lửa hoặc dung nham.

Khi quỷ lửa tấn công nó sẽ bắn ra quả cầu lửa và gây sát thương cho người chơi, quả cầu lửa đó có thể đốt lửa trại.

Thây ma cưỡi gà (Chicken Jockey)  

200px Chicken Jockey

Dạng: Thù địch.

Máu: 24 (Heart × 12) [Thây ma: 20 (Heart × 10) – Gà: 4 (HeartHeart)]

Giáp: 2 (Armor) [Thây ma: 2 (Armor) – Gà: 0 (Empty Armor)]

Sức tấn công:

  • Thây ma:
  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Người lợn thây ma:
  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)

Rơi đồ:

  • 0–1 gold nuggethạt vàng.
  • 0–2 featherlông.
  • 0–2 rotten fleshthịt thối rửa.
  • 1 raw chickenthịt gà sống (1 cooked chickenthịt gà chín khi bị giết bằng lửa)
  • 1 carrotcà rốt (hiếm).
  • 1 potatoeskhoai tây (hiếm).
  • 1 iron ingotsắt (hiếm).
  • 1 gold ingotvàng (hiếm).
  • 1 iron shovelxẻng sắt (hiếm).
  • 1 iron swordkiếm sắt (hiếm).
  • 1 tridentđinh ba (hiếm).
  • 1 fishing rodcần câu (hiếm).
  • 1 head zombieđầu thây ma (khi bị giết bởi creeper đột biến).
  • 10-12 15px kinh nghiệm.

Quái vật nổ (Creeper)  

200px Creeper  220px Charged Creeper Animation

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Sát thương sẽ khác nhau tùy vào độ khó và khoảng cách giữa Creeper và người chơi. Sát thương tối đa:
  • Bình thường: 49 sword e1578718330899 (Heart × 24.5)
  • Đột biến: 97 sword e1578718330899 (Heart × 48.5)

Rơi đồ:

  • 0–2 gun powderbột súng.
  • 1 music discđĩa nhạc (nếu bị giết bởi skeletonngười xươngstrayquái lang thang).
  • 1 creeper headđầu creeper (nếu bị giết bởi creeper đột biến).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Quái vật nổ thường xuất hiện ở khắp nơi trên bản đồ, chỗ nào không có ánh sáng quái vật nổ sẽ sinh sản.

Người chơi có thể kích hoạt quái vật nổ bằng cách sử dụng dụng cụ đánh lửa.

Quái vật nổ rất sợ mèo và mèo rừng, nó sẽ tự động tránh xa người chơi 8 khối nếu người chơi dẫn theo mèo và mèo rừng đi bên cạnh.

Nếu quái vật nổ có hiệu ứng bất kỳ trên người, khi nổ nó sẽ tạo ra vùng có hiệu ứng tương tự.

Khi một con quái vật nổ bị sấm sét giật nó sẽ trở thành quái vật nổ biến dị và có sức mạnh lớn hơn, nổ to hơn một con quái vật nổ bình thường.

Rận Ender (Endermine)  

200px Endermite

Dạng: Thù địch.

Máu: 8 (HeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 3 15px kinh nghiệm.

Rận Ender xuất hiện khi người chơi sử dụng ngọc Ender, có khoảng 5% xuất hiện mỗi khi người chơi sử dụng ngọc Ender.

Rận Ender sẽ tấn công người chơi và người sắt trong bán kính 16 khối, nếu một con vật tấn công rận Ender chúng sẽ tấn công lại con vật đó kể cả là người Ender.

Rận Ender sẽ tự động biến mất trong 2 phút, trừ khi người chơi gán một thẻ đổi tên cho nó.

Người Ender sẽ cố gắng giết rận Ender nếu chúng được sinh ra từ ngọc Ender.

Kẻ đuối nước (Drowned)  

250px Drowned 150px Baby Drowned

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Giáp: 2 (Armor)

Sức tấn công:

  • Mặc định:
  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Ném đinh ba:
  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHalf Heart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)

Rơi đồ:

  • 0–2 rotten fleshthịt thối rửa.
  • 0–1 gold ingotvàng (hiếm).
  • 0–1 tridentđinh ba (hiếm).
  • 1 tridentvỏ ốc anh vũ (nếu cầm trên tay).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Kẻ đuối nước thường xuất hiện ở dưới đáy biển (Y<58), hoặc khi người chơi sử dụng cây đinh ba ném dưới nước, cần câu để câu cá hoặc sử dụng vỏ ốc anh vũ.

Kẻ đuối nước không xuất hiện nếu khu vực dưới nước có ánh sáng, chẳng hạn như đèn biển … v.v.

Nếu một con thây ma xuống dưới nước và chết đuối trong 30 giây, nó sẽ biến đổi thành kẻ đuối nước.

Khi kẻ đuối nước xuất hiện với một cây đinh ba nó có thể ném đinh ba giống y hệt người chơi, ở dưới nước nó còn có thể bơi và động tác bơi cũng y hệt người chơi.

Kẻ đuối nước không bị giảm hộ cao niên và giám hộ tấn công, đặc biệt hơn kẻ đuối nước còn có % kháng đẩy lùi.

Giám hộ cao niên (Elder Guardian)  

150px Elder Guardian 150px Elder Guardian Retracted

Dạng: Thù địch.

Máu: 80 (Heart × 40)

Sức tấn công:

  • Laser:
  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)
  • Mặc định: 2 (Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 prismarine shardsmảnh lăng trụ biển.
  • 0–1 wet spongemiếng bọt biển ướt.
  • 0–1 raw codcá tuyết sống (1 cooked codcá tuyết chín khi bị giết bằng lửa).
  • ┕ Ngẫu nhiên 4 loại cá: raw codcá tuyết sống, salmoncá hồi sống, pufferfishcá nóc, tropical fishcá nhiệt đới.
  • 0–1 prismarine crystalstinh thể lăng trụ biển (hiếm).
  • 10 15px kinh nghiệm.

Giám hộ cao niên thường xuất hiện ở tàn tích dưới đáy biển, mỗi tàn tích chỉ xuất hiện 1 con.

Giám hộ cao niên sẽ tấn công người chơi và mực gần đó.

Giám hộ cao niên sẽ bắn tia laser, người chơi có thể đứng sau 1 khối để tránh bị sát thương bởi tia laser. Mỗi khi giám hộ cao niên bắn nó sẽ cần một vài giây để nghỉ ngơi và tiếp tục bắn.

Người chơi trong bán kính 50 khối gần giám hộ cao niên sẽ bị hiệu ứng đào chậm trong 5 phút cùng đó sẽ có mặt hiện giữa màn hình kèm theo tiếng nhạc rất rùng rợn, khiến cho người chơi tấn cộng chậm đi 30% và phá vỡ khối cũng sẽ chậm hơn. Người chơi tàng hình không thể né hiệu ứng này.

Khi bị dồn vào đường cùng, giám hộ cao niên sẽ phóng ra những chiếc gai của nó và gây sát thương người chơi.

Mắt của giám hộ cao niên vẫn sẽ quan sát người chơi tàng hình nhưng không tấn công.

Giám hộ (Guardian)  

150px Guardian 150px Guardian Retracted

Dạng: Thù địch.

Máu: 30 (Heart × 15)

Sức tấn công:

  • Laser:
  • Dễ: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Khó: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHalf Heart)
  • Mặc định: 2 (Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 prismarine shardsmảnh lăng trụ biển.
  • 0–1 raw codcá tuyết sống (1 cooked codcá tuyết chín khi bị giết bằng lửa).
  • ┕ Ngẫu nhiên 4 loại cá: raw codcá tuyết sống, salmoncá hồi sống, pufferfishcá nóc, tropical fishcá nhiệt đới.
  • 0–1 prismarine crystalstinh thể lăng trụ biển (hiếm).
  • 10 15px kinh nghiệm.

Giám hộ thường xuất hiện ở tàn tích dưới đáy biển, mỗi tàn tích sẽ xuất hiện 3-5 con.

Giám hộ sẽ tấn công người chơi và mực gần đó.

Giám hộ sẽ bắn tia laser, người chơi có thể đứng sau 1 khối để tránh bị sát thương bởi tia laser. Mỗi khi giám hộ bắn nó sẽ cần một vài giây để nghỉ ngơi và tiếp tục bắn.

Khi bị dồn vào đường cùng, giám hộ sẽ phóng ra những chiếc gai của nó và gây sát thương người chơi.

Mắt của giám hộ vẫn sẽ quan sát người chơi tàng hình nhưng không tấn công.

Kẻ chiêu hồn (Evoker)  

250px Evoker 250px Evoker attacking

Dạng: Thù địch.

Máu: 24 (Heart × 12)

Sức tấn công:

  • Dễ: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Khó: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 1 totem of undyinghình nhân thế mạng.
  • 0–1 emeraldngọc lục bảo.
  • 1 16px Illager Banners cờ thủ lĩnh (nếu có).
  • 10 15px kinh nghiệm.

Kẻ chiêu hồn thường xuất hiện ở dinh thự trong rừng, chúng cũng xuất hiện khi bắt đầu cuộc “Đột kích” với dân làng và đôi khi chúng là thủ lĩnh.

Người chơi trong bán kính 10 khối kẻ chiêu hồn sẽ bỏ chạy để tránh bị tấn công.

Kẻ chiêu hồn sẽ dang 2 tay lên trời khi tấn công.

Kẻ chiêu hồn sẽ đổi màu lông của con cừu có bộ lông màu xanh thành đỏ trong bán kính 16 khối.

Kẻ chiêu hồn có 2 phương thức tấn công là triệu hồi nanh mọc từ dưới đất để tấn công người chơi và triệu hồi hồn ma bay (Vex).

Kẻ chiêu hồn có thể mở cửa gỗ y hệt dân làng.

Kẻ cướp (Pillager)  

250px Pillager

Dạng: Thù địch.

Máu: 24 (Heart × 12)

Sức tấn công: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart) – 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1 crossbowcây nỏ.
  • 0–1 emeraldngọc lục bảo.
  • 1 Illager Banner cờ thủ lĩnh (nếu có).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Kẻ cướp xuất hiện 5 con trong cuộc “tuần tra”, đồng thời chúng cũng xuất hiện trong tháp canh của chúng. Hoặc xuất hiện trong cuộc “đột kích” dân làng.

Kẻ cướp không tấn công dân làng em bé.

Kẻ cướp sẽ bắn mũi tên trong 3 giây và khoảng cách là 8 khối.

Khi kẻ cướp không có vũ khí chúng trở nên hòa bình và không tấn công bất cứ ai, nhưng vẫn khiến dân làng sợ hãi.

Nếu người chơi giết kẻ cướp có lá cờ trên đầu, người chơi sẽ bị hiệu ứng “Điềm xấu” và khi bị hiệu ứng sẽ dẫn đến 1 cuộc “Đột kích” bất ngờ.

Quái thú cướp bóc (Ravager)  

225px Ravager

Dạng: Thù địch.

Máu: 100 (Heart × 50)

Sức tấn công:

  • Dễ: 7 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6)
  • Khó: 18 sword e1578718330899 (Heart × 9)
  • Gầm & Húc: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)

Rơi đồ:

  • 1 saddleyên ngựa.
  • 20 15px kinh nghiệm.

Quái thú cướp bóc xuất hiện khi cuộc “Đột kích” bắt đầu vòng 3, chúng thường xuất hiện với 1 con quái vật khác cưỡi trên nó hoặc xuất hiện một mình.

Khi quái thú cướp bóc bắt đầu húc nó có thể phá vỡ hầu hết các loại cây trồng như lúa, khoai tây, cà rốt, … v.v.

Quái thú cướp bóc có thể bơi và có 50% cơ hội không thể đẩy lùi chúng vì quá nặng.

Người chơi trong bán kính 32 khối sẽ bị quái thú cướp bóc tấn công, khi bị tấn công người chơi có thể dùng khiên để đỡ cú húc của nó.

Kẻ biện hộ (Vindicator)  

250px Vindicator 250px Vindicator attacking

Dạng: Thù địch.

Máu: 24 (Heart × 12)

Sức tấn công:

  • Dễ: 7 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 13 sword e1578718330899 (Heart × 6.5)
  • Khó: 19 sword e1578718330899 (Heart × 9.5)

Rơi đồ:

  • 0–1 iron axerìu sắt.
  • 0–1 emeraldngọc lục bảo.
  • 1 16px Illager Banners cờ thủ lĩnh (nếu có).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Kẻ biện hộ thường xuất hiện ở dinh thự trong rừng, chúng cũng xuất hiện ở trong 2 sự kiện là cuộc “Đột kích” và cuộc “Tuần tra”. Trong đó có khoảng 25% cây rìu của kẻ biện hộ sẽ được phù phép.

Kẻ biện hộ có thể mở cửa y hệt như dân làng.

Khi cuộc “Đột kích” diễn ra và kẻ biện hộ giết hết tất cả dân làng chúng sẽ giơ tay lên trời và cười.

Khi kẻ biện hộ không có vũ khí chúng vẫn sẽ tấn công người chơi, người sắt và dân làng.

Kẻ biện hộ sẽ tấn công người chơi trong bán kính 32 khối, thông thường chúng giơ tay lên trời và vung rìu tấn công người chơi. Khi bình thường chúng thường chéo 2 tay giống như dân làng để che giấu vũ khí của mình.

Quái khô tàn (Husk)  

250px Husk 150px Baby Husk

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Giáp: 2 (Armor)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart) – 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart) – 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 rotten fleshthịt thối rửa.
  • 1 carrotcà rốt (hiếm).
  • 1 potatoeskhoai tây (hiếm).
  • 1 iron ingotsắt (hiếm).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Quái khô tàn thường xuất hiện ở sa mạc, chúng thường xuật hiện 2-4 con.

Người chơi trong bán kính 40 khối sẽ bị quái khô tàn truy tìm và tấn công, chúng vượt qua mọi chướng ngại vật và cố gắng tìm đường ngắn nhất đến người chơi.

Khi người chơi bị quái khô tàn tấn công, người chơi sẽ bị hiệu ứng “Đói” trong vài giây.

Khác với thây ma vào buổi sáng quái khô tàn không bị bốc cháy.

Quái khô tàn có thể phá cửa gỗ trong chế độ khó, trứng rùa trong bán kính 40 khối cũng sẽ bị quái khô tàn phá và chà đạp 1 cách tàn bạo.

Khi quái khô tàn rơi xuống nước, nó sẽ trở thành thây mà bình thường. Và nếu thây ma chết đuối nó sẽ thành kẻ chết đuối.

Trong lễ hội Halloween (31 tháng 10) chúng thường đeo đầu bí ngô.

Khối dung nham (Magma Cube)  

200px Magma Cube

Dạng: Thù địch.

Máu:

  • Lớn: 16 (Heart × 8)
  • Vừa: 4 (HeartHeart)
  • Nhỏ: 1 (Half Heart)

Giáp:

  • Lớn: 12 (ArmorArmorArmorArmorArmorArmor)
  • Vừa: 6 (ArmorArmorArmor)
  • Nhỏ: 3 (ArmorHalf Armor)

Sức tấn công:

  • Lớn: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Vừa: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Nhỏ: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–1 magma creamkem dung nham.
  • 1–4 15px kinh nghiệm.

Khối dung nham thường xuất hiện ở thế giới địa ngục, chúng xuất hiện theo đàn 4 con.

Trong bán kính 16 khối, khối dung nham sẽ tấn công người chơi. Khi tìm đến và tấn công nó sẽ dừng 2-6 giây để tìm hướng nhảy tới người chơi.

Khối dung nham không bị sát thương khi rơi, đồng thời cũng không bị sát thương bởi lửa hay dung nham.

Khi rơi xuống nước nó không bị chết đuối và vẫn có thể bơi được.

Máu và sát thương của khối dung nham nhiều hay ít tùy thuộc kích thước của nó, càng to thì càng mạnh và khỏe.

Khác với các con quái vật khác chỉ tấn công 1 đòn trên 1 giây, khối dung nham có thể tấn công 2 đòn trên 1 giây.

Quái vật chất nhờn (Slime)  

200px Slime

Dạng: Thù địch.

Máu:

  • Lớn: 16 (Heart × 8)
  • Vừa: 4 (HeartHeart)
  • Nhỏ: 1 (Half Heart)

Sức tấn công:

  • Lớn: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart) – 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart)
  • Vừa: 2 sword e1578718330899 (Heart) – 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Nhỏ: 0 sword e1578718330899 (Empty Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 slimeballquả cầu chất nhờn.
  • 1–4 15px kinh nghiệm.

Quái vật chất nhờn thường xuất hiện ở đầm lầy, chúng xuất hiện theo đàn 2–4 con.

Trong bán kính 16 khối, quái vật chất nhờn sẽ tìm và tấn công người chơi. Khối dung nham vẫn nhảy theo một hướng bất kỳ nếu không có mục tiêu gần đó.

Quái vật chất nhờn không bị sát thương khi rơi, đồng thời cũng không bị sát thương bởi lửa hay dung nham.

Khi rơi xuống nước nó không bị chết đuối và vẫn có thể bơi được, cùng đó nó có thể leo cầu thang.

Máu và sát thương của quái vật chất nhờn nhiều hay ít tùy thuộc kích thước của nó, càng to thì càng mạnh và khỏe.

Khác với các con quái vật khác chỉ tấn công 1 đòn trên 1 giây, quái vật chất nhờn có thể tấn công 2 đòn trên 1 giây.

Phantom  

215px Phantom

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–1 phantom membranesmàng da phantom.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Phantom thường xuất hiện trên đầu người chơi (Y=75), chúng xuất hiện theo đàn 1-6 con.

Phantom tấn công người chơi trong bán kính 32 khối, thông thường nếu người chơi có mèo đi bên cạnh nó sẽ cảnh báo người chơi bằng cách rít lên mốt tiếng trong 16 khối.

Phantom có thể di chuyển trong nước và không bị chết đuối.

Khi có hiệu ứng tàng hình, cơ thể của chúng sẽ biến mất nhưng mắt và hiệu ứng khói của chúng vẫn còn.

Giống như thây ma và người xương, vào buổi sáng nó sẽ bị bốc cháy.

Phantom sẽ tạm thời bỏ chạy nếu bị sát thương khi đang lao xuống tấn công người chơi.

Shulker  

200px Shulker 200px

Dạng: Thù địch.

Máu: 30 (Heart × 15)

Giáp: 20 (Armor × 10) khi đóng, 0 (Empty Armor) khi mở.

Sức tấn công: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)

Rơi đồ:

  • 0–1 shulker shellvỏ shulker.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Shulker xuất hiện ở thế giới kết thúc, xung quanh những thành phố tàn tích bên dưới thế giới kết thúc.

Shulker tấn công người chơi bằng cách mở vỏ ra và bắn 1 viên đạn dí theo người chơi, người chơi có thể phá viên đạn bằng cách tấn công chúng hoặc dùng khiên để đỡ.

Shulker không bị sát thương từ lửa và dung nham nhưng vẫn sẽ bị chết đuối trong hồ dung nham, khi gặp nước nó dịch chuyển tức thời.

Shulker khi còn khoảng 50% máu nó sẽ có (25%) cơ hội dịch chuyển tức thời tới một khối gần nhất trong bán kính 16×16, tuy nhiên nếu không có khối nào có thể gắn liền được với shulker nó sẽ không dịch chuyển.

Vỏ của shulker có thể nhuộm màu giống như lông cừu.

Khi vỏ shulker đóng lại nó sẽ có lớp vỏ bảo vệ và có 20 (Armor × 10) giáp, rất trâu.

Cá bạc (Silverfish)  

130px Silverfish

Dạng: Thù địch.

Máu: 8 (HeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công: 1 sword e1578718330899 (Half Heart)

Rơi đồ: 5 15px kinh nghiệm.

Cá bạc xuất hiện khi người chơi phá vỡ các khối (giống như nó đang ẩn nấp trong khối).

Cá bạc là mob nhỏ thứ 3 trong Minecraft. Khi bị đánh nó gọi đồng bọn tới và hội đồng người chơi.

Cá bạc có khả năng nhìn xuyên tường và sẽ cố gắng tìm đường đến người chơi gần nhất.

Khi không có người chơi ở gần, là lúc nó nhàn rỗi nhất. Nó sẽ tìm và chui đến cục đá, đá mọc rêu, … gần nhất.

Thây ma (Zombie)  

250px Zombie 150px Baby Zombie

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Giáp: 2 (Armor)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart) – 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart) – 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 rotten fleshthịt thối rửa.
  • 1 carrotcà rốt (hiếm).
  • 1 potatoeskhoai tây (hiếm).
  • 1 iron ingotsắt (hiếm).
  • 1 head zombieđầu thây ma (khi bị giết bởi creeper đột biến).
  • 5-12 15px kinh nghiệm.

Thây ma thường xuất hiện khắp nơi trên bản đồ vào ban đêm, xung quanh khu vực của người chơi.

Vào buổi sáng, thây ma sẽ bị đốt cháy và chết.

Thây ma có thể lụm các vật phẩm rơi trên mặt đất, và dùng chúng như công cụ chiến đấu nếu đó là kiếm, rìu, cuốc, … v.v.

Thây ma có thể phá cửa trong chế độ chơi khó, thây ma cực kỳ ghét dân làng vì thế vào ban đêm chúng sẽ tân công dân làng.

Khi có một trứng rùa gần bán kính tấn công của nó, nó sẽ đến và chà đạp trứng rùa một cách tàn bạo.

Khi thây ma giết dân làng chúng sẽ khiến dân làng bị giết trở thành dân làng thây ma, khi bị chết đuối chúng sẽ trở thành kẻ đuối nước.

Thây ma tấn công người chơi bằng cách giơ tay lên trời và đập xuống, chúng không thể sử dụng cung và nỏ để bắn giống như người xương.

Khi có thây ma ở gần người chơi không thể đi ngủ trên giường.

Trong lễ hội Halloween (31 tháng 10) chúng thường đeo đầu bí ngô.

Dân làng thây ma (Zombie Villager)  

250px Zombie Villager  150px Baby Zombie Villager

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Giáp: 2 (Armor)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart) – 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Bình thường: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Khó: 4 sword e1578718330899 (HeartHeart) – 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 rotten fleshthịt thối rửa.
  • 1 carrotcà rốt (hiếm).
  • 1 potatoeskhoai tây (hiếm).
  • 1 iron ingotsắt (hiếm).
  • 5-12 15px kinh nghiệm.

Dân làng thây ma sẽ xuất hiện khi dân làng bị thây ma cắn chết, hoặc cũng có thể sinh sản tự nhiên trên khắp nơi trên bản đồ nếu chỗ đó thiếu ánh sáng và vào ban đêm.

Có đến 15 loại thây ma dân làng, mỗi loại thây ma dân làng đều giống nhau chỉ khác nhau về ngoại hình. Nhưng nếu chúng biến trở lại thành dân làng, người chơi có thể trao đổi vật phẩm với dân làng đó.

Để biến dân làng thây ma trở thành dân làng, người chơi cần 1 bình thuốc ném yếu đuối và 1 quả táo vàng. Vứt bình thuốc yếu đuối vào thây ma dân làng sau đó cho nó ăn quả táo vàng, sau 3-5 phút dân làng thây ma sẽ biển đổi thành dân làng. Cũng có thể dùng mũi tên yếu đuối để làm tương tự.

Dân làng thây ma nếu bị chết đuối chúng sẽ trở thành kẻ chết đuối.

Dân làng thây ma có thể phá cửa trong chế độ chơi khó.

Khi có một trứng rùa gần bán kính tấn công của nó, nó sẽ đến và chà đạp trứng rùa một cách tàn bạo.

Dân làng thây ma tấn công người chơi bằng cách giơ tay lên trời và đập xuống, chúng không thể sử dụng cung và nỏ để bắn giống như người xương.

Khi có dân làng thây ma ở gần người chơi không thể đi ngủ trên giường.

Trong lễ hội Halloween (31 tháng 10) chúng thường đeo đầu bí ngô.

Bộ xương (Skeleton)  

220px Skeleton  220px Skeleton Aiming

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 2 sword e1578718330899 (Heart)
  • Khó: 3 sword e1578718330899 (HeartHalf Heart)
  • Bắn cung: 1 sword e1578718330899 (Half Heart) – 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 bonexương.
  • 0–2 arrowmũi tên.
  • 0–1 bowcung (hiếm).
  • 1 head skeletonđầu người xương (khi bị giết bởi creeper đột biến).
  • 5 15px kinh nghiệm.

Người xương thường xuất hiện ở khắp nơi trên bản đồ vào ban đêm, và chúng xuất hiện xung quanh người chơi để tạo độ khó cho game.

Người xương có thể mặc giáp giống y hệt người chơi.

Người xương tấn công bằng cách bắn mũi tên từ cung của chúng, nếu không có cung người xương sẽ sẽ không tấn công người chơi nữa.

Người xương sẽ tấn công người chơi trong bán kính 32 khối. và người xương có thể leo cầu thang giống người chơi.

Nếu có người xương ở gần, người chơi không thể ngủ trên giường của họ.

Trong lễ hội Halloween (31 tháng 10) chúng thường đeo đầu bí ngô.

Bộ xương Wither (Wither Skeleton)  

220px Wither Skeleton  220px Wither Skeleton Targeting

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (Withered HeartWithered HeartWithered Half Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (Withered HeartWithered HeartWithered HeartWithered Heart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Withered Heart × 6)
  • witherhiệu ứng wither trong 10 giây (Withered HeartWithered Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 bonexương.
  • 0–1 coalthan.
  • 0–1 stone swordkiếm đá (hiếm).
  • 0–1 head wither skeletonđầu người xương khô (2.5% cơ hội)
  • 5 15px kinh nghiệm.

Bộ xương Wither thường xuất hiện ở trong lâu đài dưới địa ngục, chúng xuất hiện với 1 cây kiếm bằng đá.

Khi bị tấn công, bộ xương Wither có thể chạy nhanh giống như người chơi và tấn công người chơi khi đã đủ tầm.

Người chơi trong bán kính 16 khối sẽ bị bộ xương Wither tấn công, chúng giơ cây kiếm lên và chém xuống gây sát thương. Bộ xương Wither cũng rất ghét trứng rùa, người sắt và dân làng.

Bộ xương Wither miễn nhiễm sát thương với lửa và chất độc, nó không sợ ánh sáng mặt trời nhưng vẫn tìm bóng râm để núp. Nó có thể bơi và không bị chết đuối giống như bộ xương.

Wither không tấn công bộ xương Wither, nhưng bộ xương Wither vẫn bị dính hiệu ứng khô héo nếu như trúng hộp sọ được bắn ra từ Wither.

Spider Jockey  

220px Spider Jockey220px Spider Wither Jockey220px Stray Spider Jockey

Skeleton Horseman  

Phù thủy (Witch)  

230px Witch drinking  230px Witch

Dạng: Thù địch.

Máu: 26 (Heart × 13)

Sức tấn công: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart) – poisonđộc tố trong 44 giây (Poisoned Heart × 18 / 1.25 giây)

Rơi đồ:

  • 0–2 glass bottleschai thủy tinh (12.5% cơ hội)
  • 0–2 glowstone dustbột phát sáng (12.5% cơ hội)
  • 0–2 gunpowderbột súng (12.5% cơ hội)
  • 0–2 redstoneđá đỏ (12.5% cơ hội)
  • 0–2 spider eyesmắt nhện (12.5% cơ hội)
  • 0–2 sugarđường (12.5% cơ hội)
  • 0–2 stickgậy (25% cơ hội)
  • 5 15px kinh nghiệm.

Phù thủy thường xuất hiện khắp nơi trên bản đồ vào ban đêm, chúng có thể sinh sản tự nhiên tại đầm lầy phù thủy. Đồng thời cũng xuất hiện trong vòng 3 cuộc “Đột kích” dân làng, và nếu như một dân làng bị sấm sét đánh khi trời giông bão (vừa mưa vừa có sấm sét) dân làng sẽ biến thành phù thủy.

Phù thủy thường dùng 3 loại thuốc độc, yếu đuối và chậm chạp để ném vào người chơi. Khi không có 3 loại thuốc trên nó sẽ ném thuốc sát thương tức thì gây 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart) sát thương.

Phù thủy có 85% miễn nhiễm với các loại ma thuật như thuốc độc, sát thương tức thì, kỹ năng của evoker và phù phép gai.

Trong cuộc “Đột kích” phù thủy sẽ hồi máu cho kẻ cướp, kẻ biện hộ, kẻ chiêu hồn, và quái thú cướp bóc.

Hồn ma bay (Vex)  

150px 150px

Dạng: Thù địch.

Máu: 14 (Heart × 7)

Sức tấn công:

  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHalf Heart)
  • Khó: 13 sword e1578718330899 (Heart × 6.5)

Rơi đồ:

  • 0–1 iron swordkiếm sắt (phải có phù phép nhặt)
  • 5 15px kinh nghiệm.

Hồn ma bay xuất hiện khi được kẻ chiêu hồn triệu hồi.

Hồn ma bay có thể đi xuyên tường và vật thể kể cả dung nham và nước không thể làm thương hồn ma bay, khi có mục tiêu nó tiến đến mục tiêu và tấn công chúng cho đến chết.

Hồn ma bay sẽ chết đi sau 2 phút khi được triệu hồi bởi kẻ chiêu hồn, trừ khi họ sinh ra từ lệnh và trứng sinh sản.

Hồn ma bay sau khi không còn mục tiêu nó bay lòng vòng trong phạm vi 15 × 11 × 15.

Quái lang thang (Stray)  

220px Stray  220px Stray Aiming

Dạng: Thù địch.

Máu: 20 (Heart × 10)

Sức tấn công:

  • Dễ: 1 – 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Bình thường: 1 – 4 sword e1578718330899 (HeartHeart)
  • Khó: 1 – 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)

Rơi đồ:

  • 0–2 bonexương.
  • 0–2 arrowmũi tên.
  • 0–1 arrow of slownessmũi tên làm chậm.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Quái lang thang thường xuất hiện ở vùng tuyết, những nơi băng giá lạnh lẽo.

Quái lang thang thực chất rất giống bộ xương, chỉ khác là chúng được triệu hồi ở vùng lạnh lẽo băng giá.

Ma địa ngục (Ghast)  

220px Ghast

Dạng: Thù địch.

Máu: 10 (HeartHeartHeartHeartHeart)

Sức tấn công:

  • Dễ: 9 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHalf Heart)
  • Bình thường: 17 sword e1578718330899 (Heart × 8.5)
  • Khó: 25 sword e1578718330899 (Heart × 12.5)

Rơi đồ:

  • 0–1 ghast tearnước mắt ma địa ngục.
  • 0–2 arrowthuốc súng.
  • 5 15px kinh nghiệm.

Ma địa ngục thường xuất hiện ở gần lâu đài địa ngục, ma địa ngục có thể bay chính vì thế chúng thường xuất hiện trên cao.

Ma địa ngục phát ra tiếng kêu rất lớn khi tấn công người chơi, khi tấn công nó bắn 1 quả cầu lửa về phía người chơi. Người chơi có thể đánh vào quả cầu lửa để nó vội ngược lại.

Ma địa ngục có thể tấn công xa 100 khối.

Khi người chơi đến gần 16 khối ma địa ngục sẽ bỏ chạy, nhiều khi nó sẽ chạy lung tung không định hướng rõ ràng.

Nếu người chơi có thể bay vào bên trong ma địa ngục, nó sẽ tự bắn mình và chết.

Người sắt (Iron Golem)  

220px Iron Golem

Dạng: Trung lập.

Máu: 100 (Heart × 50)

Sức tấn công:

  • Dễ: 4 – 11 sword e1578718330899 (Heart × 5.5)
  • Bình thường: 7 – 21 sword e1578718330899 (Heart × 10.5)
  • Khó: 10 – 31 sword e1578718330899 (Heart × 15.5)

Rơi đồ:

  • 0–1 iron ingotsắt.
  • 0–2 poppieshoa hồng.

Người sắt thường xuất hiện ở trong làng của dân làng, đồng thời chúng cũng xuất hiện ở bên dưới tháp canh của kẻ cướp.

Người chơi cũng có thể tự triều hồi người sắt bằng cách xây như hình: Building IronGolem, bao gồm 4 khối sắt và 1 quả bí ngô.

Người sắt thường đi tuần tra ở xung quanh làng, chúng cũng giống như dân làng không tự bỏ đi khỏi làng mà chỉ lang thang ở mép rìa của làng.

Người sắt không thể chết đuối và cũng không thể chết khi bị rơi.

Khi tấn công, người sắt hất tung kẻ địch lên trời và gây sát thương tùy vào mức độ khó lượng sát thương sẽ khác nhau. Người sắt sẽ tự động tấn công quái vật nguy hiểm.

Vì bản tính người sắt rất hiền lành nên rất thích cầm hoa trên tay.

Có thể dùng 1 leadsợi dây dẫn để dắt người sắt đi hoặc cột vào fencehàng rào.

Người tuyết (Snow Golem)  

220px Snow Golem

Dạng: Trung lập.

Máu: 4 (HeartHeart)

Sức tấn công: 0 sword e1578718330899 (Empty Heart – gây bật lùi)

Rơi đồ:

  • 0–15 snowballquả cầu tuyết.

Người tuyết sẽ xuất hiện khi người chơi triệu hồi bằng cách xây như hình: Building SnowGolem, bao gồm 2 khối tuyết và 1 quả bí ngô.

Người tuyết tấn công bằng cách bắn ra những viên đạn tuyết, thông thường viên đạn sẽ không gây sát thương chỉ gây tính bật lùi ra sau. Ngoại trừ quỷ lửa vẫn sẽ dính sát thương của quả cầu tuyết do người tuyết bắn ra.

Người tuyết sẽ chết khi sống ở những khu vực khô cằn như sa mạc, đồng thời chúng cũng sẽ chết khi gặp trời mưa.

Người tuyết không bao giờ cố ý tấn công người chơi, nó sẽ tự động tấn công các loại mobs dạng trung lập không vì một lí do gì cả.

Khi người tuyết di chuyển chúng sẽ để lại vệt tuyết ở trên đất ngay chỗ chúng đi qua.

Wither Boss  

220px Wither Boss

Dạng: Thù địch.

Máu: 300 (Heart × 150)

Sức tấn công:

  • Dễ: 5 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 8 sword e1578718330899 (Withered HeartWithered HeartWithered HeartWithered Heart)
  • Khó: 12 sword e1578718330899 (Withered Heart × 6)
  • Vụ nổ: 1–68 sword e1578718330899 (Heart × 34)

Rơi đồ:

  • 1 nether starsao địa ngục.
  • 50 15px kinh nghiệm.

Wither sẽ xuất hiện khi người chơi xây như hình: Building Wither Boss, bao gồm 4 cát linh hồn và 3 đầu lâu bộ xương wither. Khi wither xuất hiện nó sẽ bất động trong 10 giây để hồi phục máu, trong thời gian bất động wither bất tử và không tấn công. Sau khi đã hồi phục hoàn toàn máu nó sẽ tạo một vụ nổ gây 64 (Heart × 38) sát thương gần đó.

Khi wither giết chết một con mobs bằng cú bắn đầu lâu của mình, ngay chỗ xác của mobs đó sẽ xuất hiện bông hồng đen.

Trong phiên bản Minecraft PC, khi wither còn 150 máu (Heart × 75) nó sẽ miễn nhiễm với tất cả sát thương từ cung, hay nỏ. Trong phiên bản Minecraft PE, khi còn 150 máu (Heart × 75) mỗi cú bắn của wither sẽ sinh ra 3-4 bộ xương khô héo (trừ độ khó dễ).

Wither tấn công bằng cách bắn ra hộp sọ tương tự như đầu của nó, sẽ có 1% bắn ra hộp sọ màu xanh dương thay vì màu đen mặc định.

Hiệu ứng wither cũng tương tự như chất độc, khác một điều khi người chơi còn 1 máu (Half Heart) vẫn sẽ bị mất máu và chết.

Hiệu ứng wither có thể giải bằng cách uống xô sữa hoặc sử dụng vật tổ trường sinh.

Ender Dragon  

250px Ender Dragon

Dạng: Thù địch.

Máu: 200 (Heart × 100)

Sức tấn công:

  • Dễ: 6 sword e1578718330899 (Heart)
  • Bình thường: 10 sword e1578718330899 (HeartHeartHeartHeartHeart)
  • Khó: 15 sword e1578718330899 (Heart × 7.5)
  • Đôi cánh: 5 sword e1578718330899 (HeartHeartHalf Heart)
  • Hơi thở: 6 sword e1578718330899 (HeartHeartHeart) trong nửa giây.
  • Quả cầu lửa: 12 sword e1578718330899 (Heart × 6) trong nửa giây.

Rơi đồ:

  • 1 eggtrứng rồng.
  • 12,000 15px kinh nghiệm.

Rồng xuất hiện ở thế giới kết thúc, khi giết rồng người chơi sẽ kết thúc game (trong chế độ chơi 1 mình).

Khi rồng chết nó sẽ không thể hồi sinh, cho đến khi người chơi sử dụng pha lê kết thúc và đặt vào 4 cạnh của cổng kết thúc game.

Khi bị giết bên dưới con rồng sẽ có cổng kết thúc, 1 quả trứng rồng và 12.000 15px điểm kinh nghiệm. Nhưng nếu được hồi sinh bởi pha lê kết thúc rồng chỉ còn rơi 500 15px điểm kinh nghiệm, và có tối đa 20 cổng kết thúc trong 1 thế giới.

Rồng có thể hồi máu bằng tinh thể kết thúc đặt trên khối trụ hắc diện thạch. Người chơi có thể phá vỡ tinh thể kết thúc bằng cách dùng nỏ, cung để bắn mũi tên hoặc dùng quả cầu tuyết và ném trúng tinh thể kết thúc.

Rồng miễn nhiễm với tất cả các loại thuốc và hiệu ứng.

Quả cầu lửa của rồng không thể bị làm chệch hướng giống như quả cầu lửa của Ghast.

Khi rồng đang lao xuống tấn công người chơi mà bị sát thương nó sẽ quay đầu lại và bay hướng khác.

Kết  

Hi vọng qua bài viết này bạn đã biết cách chăm sóc mobs trong nhà và những loại mobs nguy hiểm nên tránh xa, cách tiêu diệt những con boss và cũng như tìm ra chúng biết chúng ở đâu.

Chúc các bạn thành công!

Thanks for Reading

Enjoyed this post? Share it with your networks.

5 2 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo khi
guest
3 Comments
mới nhất
cũ nhất thích nhất
Inline Feedbacks
View all comments
3
0
Tham gia bình luận cùng mọi người!x
()
x